Kế hoạch Thực hiện các hoạt động khai thác rừng kinh tế năm 2020

Đăng lúc: Thứ sáu - 31/01/2020 14:14 - Người đăng bài viết: admin
 
UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
CÔNG TY LÂM  NGHIỆP BẾN HẢI

 
 
 

                  Số: 08/BC-CT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

Vĩnh Linh,  ngày 22 tháng 1 năm 2020
 
 
KẾ HOẠCH
Thực hiện các hoạt động khai thác rừng kinh tế năm 2020
 
I. THÔNG TIN CHUNG.
          1. Tên dự án: Khai thác rừng trồng năm 2020.
          2. Tên cơ quan chủ dự án: Công ty Lâm nghiệp Bến Hải.
3. Địa chỉ cơ quan: TT Hồ Xá - Vĩnh Linh - Quảng Trị
4. Người đại diện: Ông Nguyễn Xuân Minh – Tổng giám đốc.
5. Phương tiện liên lạc:
- Số điện thoại: 0533.820.349           Fax: ................................
II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN.
Tại Công ty lâm nghiệp Bến Hải – Vĩnh Linh – Quảng Trị
1. Toạ độ địa lý:
CTLN Bến Hải nằm trên địa bàn của 6 xã gồm: Vĩnh Thủy, Vĩnh Sơn, Vĩnh Long, Vĩnh Khê, Vĩnh Chấp, Vĩnh Hà, thuộc huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị, có tọa độ địa lý như sau:
Từ 170 10’ 00’’ đến 170 40’ 00’’ vĩ độ Bắc.
Từ 1060 00’ 00’’ đến 1070 00’ 00’’ kinh độ Đông.
Phạm vi ranh giới của CTLN Bến Hải:
- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình.
- Phía Nam giáp xã Vĩnh Trường  huyện Gio Linh.
- Phía Đông giáp xã Vĩnh Tú huyện Vinh Linh.
- Phía Tây giáp xã Vĩnh Ô - huyện Vĩnh Linh.
2. Ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thuỷ tỉnh Quảng Bình
- Phía Tây giáp rừng và đất rừng BQL rừng phòng hộ LV sông Bến Hải thuộc các xã Vĩnh Hà, Vĩnh Ô.
- Phía Nam giáp sông Bến Hải và huyện Gio Linh.
- Phía Đông giáp rừng, đất rừng và dân cư các xã Vĩnh Chấp, Vĩnh Long, Vĩnh Thuỷ, Vĩnh Sơn, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê, Làng TNLN Tây Vĩnh Linh.

3 Khí hậu và thủy văn

3.3.1 Khí hậu

  Khí hậu khu vực mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm từ 23-250C, nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 6 đến tháng 7) khoảng 350C, có ngày nhiệt độ đạt trên 400C, tháng thấp nhất (tháng 12 và tháng 1) khoảng 180C có khi xuống tới 8-90C.
  Độ ẩm không khí trung bình năm là 85%, phân thành 2 mùa rõ rệt. Mùa khô nóng kéo dài 4 tháng, từ tháng 5 đến tháng 8 với độ ẩm trung bình từ 70- 80% và đạt cực tiểu vào tháng 7, xuống 65 – 70%;  độ ẩm tăng nhanh khi bước vào mùa mưa và duy trì ở mức cao, với độ ẩm trung bình từ 85 –90%.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 năm trước kéo dài đến tháng 2 năm sau, đạt cực đại vào tháng 10,11, chiếm 70% lượng mưa của cả năm. Từ tháng 3 đến tháng 7, lượng mưa ít nhất, tổng lượng mưa trong thời kỳ này chỉ chiếm dưới 30% lượng mưa của năm. Tổng lượng mưa bình quân năm là 2.376 mm.
- Khu vực CTLN Bến Hải chịu ảnh hưởng của 2 loại gió mùa chính: Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau và gió Tây Nam (gió Lào) thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 8, có đặc điểm khô nóng và khi đạt tốc độ cao (từ 10-30 m/s) có thể gây hại rất lớn cho cây trồng. Ngoài ra, hàng năm vùng này còn bị ảnh hưởng của 3-4 cơn bão và áp thấp nhiệt đới kèm theo lũ lụt (thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 10).

3.2 Thủy văn

Khu vực có các nhánh sông Rào Thành, Sa Lung và Cánh Hòm. Chiều dài sông là 59 km, diện tích lưu vực 936 km2. Các  nhánh của con sông này đều có đặc điểm chung là lượng nước tập trung chủ yếu về mùa mưa, các nhánh sông và khe suối nhỏ thường không có hoặc có rất ít nước chảy vào mùa khô, đặc biệt là các năm hạn hán. Sông suối trong khu vực ít có giá trị về mặt giao thông thủy nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của người dân trong vùng.
Trong vùng có 2 công trình thủy lợi là hồ La Ngà và hồ Bảo Đài, là nơi cung cấp nước tưới cho vùng hạ lưu tại các xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy, Vĩnh Long và Vĩnh Thành.

3.3  Đặc điểm về đất đai

Qua tham khảo các tài liệu về nông hoá thổ nhưỡng tỉnh Quảng Trị của Sở Tài nguyên và Môi trường, nền vật chất trong khu vực có 4 loại đá mẹ, đó là đá Granít, đá Cát kết, đá Sét và Đá vôi. Dựa trên các loại đá mẹ, yếu tố địa hình, độ cao, độ dốc, khu vực có thể chia thành hai nhóm dạng đất chính, đó là:
  • Nhóm dạng đất feralít núi thấp phát triển trên các loại đá granít, đá cát kết, đá sét và đá vôi.
  • Nhóm dạng đất feralít mùn trên núi trung bình phát triển trên đá granít.
Nhìn chung đất trong khu vực có độ dầy tầng đất từ trung bình đến dày, từ 30 đến 80 cm, hàm lượng mùn trung bình. Riêng các nhóm dạng đất feralit đồi - núi thấp phát triển trên đá sét, cát kết có độ dầy tầng đất lớn hơn 80 cm.
Đất  trên địa bàn CTLN Bến Hải chủ yếu là đất được hình thành do quá trình feralit hoá, với nền vật chất là phiến thạch sét, granit.  Ngoài ra còn có các loại đất dốc tụ, đất mùn trên thung lũng ven suối và đất phù sa bồi tụ ven sông suối.
III. QUY MÔ DỰ ÁN VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.
- Quy mô: khai thác rừng trồng năm 2020. của Công ty được thực hiện tại 3 Chi nhánh Xí nghiệp trên địa bàn 6 xã của huyện Vĩnh Linh với tổng diện tích thiết kế 680,7 ha.
- Công nghệ sản xuất: bằng lao động thủ công và và máy cơ giới.
- Thời gian tực hiện từ: Tháng 1 năm 2020 đến 31/12/2020
Quy trình khai thác rừng:
1. Chuẩn bị khai thác:
- Bàn giao hiện trường lô, khoảnh, tiểu khu theo hồ sơ thiết kế giữa Công ty và các đơn vị liên quan.
- Tiến hành luỗng phát thực bì trước khi tiến hành các hoạt động khai thác ít nhất 30 ngày: Chỉ được phép chặt dây leo, bụi rậm, cây cối nằm trên đường vận xuất nhưng phải chừa lại những cây tự nhiên tái sinh và phải được đánh dấu và chừa lại hành lang vùng đệm.
- Xây dựng bãi tập kết gỗ: Trước khi khai thác đơn vị thi công phải nghiên cứu kỹ để thiết kế bãi tập kết gỗ phù hợp nhằm thuận lợi trong quá trình khai thác, vận chuyển sản phẩm và không làm ảnh hưởng đến hệ thống đất, thảm thực vật và dòng chảy của các hệ thống sông suối, vùng đêm xung quanh. Trong quá trình khai thác để giảm cự ly vận xuất có có thể làm bải gỗ tạm thời dọc đường vận chuyển.
- Xây dựng đường vận xuất gỗ: trước khi khai thác và tiến hành thiết kế đường vận xuất gỗ phù hợp và phải tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Giảm thiểu sự phá hoại đất, phá hoại nguồn nước.
+ Độ dốc của đường phải hợp lý để giảm khối lượng đào đắp nhưng cũng phải đảm bảo cho năng suất vận xuất cao.
+ Đường trục chính có thể xây dựng dọc theo đường phân thủy (Nếu điều kiện địa hình cho phép) để tiện cho việc thoát nước.
+ Đường trục phụ không cần phải đào đắp mà chỉ cần phát luỗng và chặt cây sát đất.
  • Xây dựng các hệ thống lán trại tại rừng để lưu trú, nghỉ ngơi: xây dựng lán trại phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hệ thống sông suối, vùng đệm, đảm bảo vệ sinh, an toàn.
2. Khai thác:
a. Kỷ thuật khai thác
* Mạch mở miệng:
- Hướng đổ được chọn về hướng nào, thì mạch cắt mở miệng về hướng đó.
- Tùy theo đường kính cây gỗ ở chổ cắt mở miệng đường kính (d) mà sử dụng cách cắt mở miệng. Cây nhỏ d < 10 cm mở miệng bằng một nhát cắt. Đối với cây có
d > 10cm mở miệng hai nhát tạo thành hình tam giác.
- Chiều sâu mạch mở miệng (b) phụ thuộc vào độ nghiêng của thân cây, độ lệch của tán lá. Đối với cây có tán lá cân đối b = (1/4 -1/3)*d. Đối với cây nghiêng thoải 5 – 100 về hướng dẫn chọn chiều sâu mở miệng sâu b = ( 1/3 – 1/2 )*d. Cây nghiêng ngược chiều với hướng chọn mở miệng vuông b= 1/5*d dùng nêm, sào đẩy, dùng thiết bị kéo về hướng chọn.
* Tiến hành mạch cưa cắt gáy:
- Mạch cắt gáy tiến hành ở phía đối diện với mạch cắt mở miệng.
- Để hạn chế tốc độ đổ của cây gỗ cần để lại một phần lõi gỗ giữa mạch cắt mở miệng và mạch cắt gáy gọi là bản lề có chiều rộng 2 - 4 cm
*. Chiều cao gốc chặt:
- Khoảng cách từ mặt đất đến mạch cắt gáy (h = 1/3*d)
- Nếu chiều cao quá khó khăn do địa hình mà có thể điều chỉnh (h) cao hơn nhưng không quá ½*d. Chiều cao gốc chặt càng thấp càng tốt vì nó tạo điều kiện cho việc tái sinh chồi, nhưng cũng cao = mạch trên của mạch mở miệng.
*. Điều khiển hướng cây đổ đúng hướng:
- Khi cây bị nghiêng, hoặc tán bị lệch về phía không trùng với hướng đỗ đã chọn dùng nêm hoặc cáp kép của máy kéo tới để lái cho đổ đúng hướng.
- Dùng bản lề xoay có thể điều khiển được. Đây là phương pháp đơn giản thường dùng trong sản xuất.
*.Cắt cành cắt khúc.
Yêu cầu:
- Không làm hư hại đến chất lượng gỗ.
- An toàn cho người và thiết bị.
- Đạt được tỷ lệ lợi dụng lớn nhất.
- Giảm thiểu sự phá hoại mặt đất.
Kỹ thuật cắt cành:  Khi khối lượng khai thác nhỏ có thể sử dụng các công cụ thủ công để cắt cành.Cắt cành được tiến hành từ gốc đến ngọn.Những cành có đường kính nhỏ hơn 5 cm chặt bằng 1 nhát, nhát chặt theo hướng gốc ngọn. Những cành có đường kính trên 5 cm chặt 1 nhát vuông gốc với thân cây sau đó chặt 1 nhát theo hướng gốc ngọn. Như vậy làm chống tước gỗ không làm ảnh hưởng tới chất lượng khúc gỗ.
- Đối với những cây nhỏ thì cắt cành theo hướng từ gốc đến ngọn.
- Đối với những cây to thì cắt cho cây rơi xuống sát đất. Tiến hành cắt từ phía ngoài đến phía trong cành.
* Cắt khúc.
Yêu cầu:
- Việc cắt khúc phải thực hiện sao cho khúc gỗ không bị vỡ.
- Mạch cắt phải vuông gốc, độ lệch không quá 100
- Gỗ không bị lăn trượt trong khi cắt.
- Thể tích gỗ có giá trị thương phẩm đạt tỉ lệ cao nhất.
Kỹ thuật cắt khúc
- Khi cắt không được đứng lên thân cây, hoặc phía căng thớ của cây gỗ
- Cây nằm ngang dốc phải kê gỗ chắc chắn, khi cắt mạch cuối phải đứng lên dốc.
- Để tránh vỡ gỗ khi cắt khúc có thể tiến hành bằng 2 mạch cưa.Mạch một cắt phần thớ gỗ chịu nén, mạch hai cắt phần căng thớ
- Để tăng khả năng sử dụng gỗ. Cành, ngọn gỗ cứng có đường kính từ 15 cm trở lên cần vận xuất ra ngoài để tận dụng. Những đoạn ngắn, có đường kính nhỏ hơn 15 cm tận dụng làm củi. Đối với cành, ngọn gỗ mềm từ cỡ kính 7 cm trở lên tận dụng để sản xuất ván dăm.
 
b. Vận xuất sản phẩm:
- Phương tiện chỉ được đi lại trên đường trục chính, trục phụ, không được đi lại vào phần đất rừng.
- Phương tiện vận xuất không được đi lại trong vùng cấm khai thác, hành lang bảo vệ dòng chảy và vùng đệm.
- Cố gắng đến mức cao nhất có thể nhằm giữ lại thảm thực vật, cây bụi trên đường trục phụ.
- Khi trời mưa phải ngừng hoạt động.
IV. CÁC TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG
4.1. Tác động môi trường không khí
  Nguồn gây tác động:
  + Bụi và khí thải tạo ra do hoạt động khai thác gỗ;
  + Tiếng ồn phát sinh do quá trình khai thác, vận xuất, vận chuyển gỗ;
  b. Mức độ và phạm vi ảnh hưởng:
4.2. tác động về sự thay đổi tiểu vùng khí hậu:
  Nguồn gây ô nhiễm:
  Quá trình trồng rừng làm tăng độ che phủ của rừng là một nhân tố tác động tích cực tới tiểu vùng khí hậu. Rừng có tác dụng ngăn cản bụi, cát bay làm giảm nồng độ một số khí ô nhiễm do hoạt động công nghiệp: CO2, SO2, CF4. Nếu khai thác trắng trên diện rộng sẽ ít nhiều làm biến đôi tiêủ vùng khí hậu.
4.3. Tác động tới môi trường đất.
Nguồn gây ô nhiễm:
  - Xói mòn đất xảy ra do hoạt động mở đường vận xuất, vận chuyển và sử dụng máy để vận chuyển.
4.4.  Tác động tới môi trường nước
Nguồn gây ô nhiễm:
  - Do hoạt động khai thác rừng bỏ lại cành lá, chất thải do công nhân thi công sinh hoạt tại rừng thải ra.
  - Chất thải xuống dòng chảy làm thay đổi hợp chất hữu cơ trong nước.
4.5. Tác động về sự biến đổi lưu lượng dòng chảy:
  a. Nguồn gây biến đổi:
  Khai thác trắng trên diện rộng được coi là nguyên nhân chính dẫn đến biến động lưu lượng dòng chảy; làm tăng dòng chảy bề mặt, hạn chế mực nước ngầm.
4.6. Tác động về sự biến đổi đa dạng sinh học
  Nguồn gây biến đổi:
  Tất cả các công đoạn sản xuất từ khai thác, phát, dọn thực bì, mở đường vận chuyển đều gây tác động nhất định đến đa dạng sinh học trong khu vực.
V. BIỆN PHÁP LÀM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG:
1. Công ty Lâm nghiệp Bến Hải thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường theo luật bảo vệ môi trường: bằng việc lập kế hoạch khai thác tiên tiến, lựa chọn phương pháp khai thác tối ưu (khai thác rừng trồng tác động thấp, khai thác và vận xuất thủ công là chủ yếu).
Khai thác không lạm dụng vào vốn rừng, khai thác phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế khai thác được phê duyệt.
Trước khi khai thác phải thảo luận với các đối tác khai thác và được thể hiện qua hợp đồng bằng các điều khoản về bảo vệ môi trường. Toàn bộ diện tích sau khai thác phải có nghiệm thu, đánh giá tác động môi trường.
2. Công ty Lâm nghiệp Bến Hải nhận thức việc xây dựng đường là nguyên nhân chính gây lắng đọng trầm tích trên các sông suối. Công ty cần thực hiện các biện pháp mở đường vận xuất hạn chế mức thấp nhất về tác động môi trường.
Diện tích rừng Công ty Lâm nghiệp Bến Hải quản lý có hệ thống đường vận chuyển ngắn và đường giao thông đã được xây dựng hoàn thiện từ lâu, hiện nay chỉ cần bảo dưỡng, sửa chữa là có thể vận chuyển nguyên liệu rất tốt, ít gây tác động xấu tới môi trường.
3. Việc sử dụng máy cưa, phương tiện vận chuyển và các trang bị bảo hộ lao động trước khi thực hiện luôn được Công ty kiểm tra, giám sát máy khi đảm bảo yêu cầu mới được phép vào rừng.
- Trong quá trình thực hiện các hạng mục dự án, Công ty luông cử cán bộ có trình độ chuyên môn tiến hành kiểm tra, giám sát các hoạt động trồng rừng đảm bảo theo đúng quy trình.
4. Công ty Lâm nghiệp Bến Hải kiểm tra và tham vấn người dân địa phương về kế hoạch khai thác, các tác động ảnh hưởng về môi trường trong quá trình thực hiện kế hoạch.
 
Nơi nhận:                                                                                TỔNG GIÁM ĐỐC
- Như trên;                                                                                          
- Lưu VT.
 
 
 
 
                                                                                     Nguyễn Xuân Minh
 

Tác giả bài viết: Cong ty
Nguồn tin: Công ty Lâm nghiệp Bến Hải
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
Lam nghiep Viet Nam
Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị
Huyen Vinh Linh

Thống kê lượt truy cập

  • Đang truy cập: 10
  • Hôm nay: 957
  • Tháng hiện tại: 60803
  • Tổng lượt truy cập: 534349

Đăng nhập thành viên

can ho One Verandah